» Cấy ghép Implant

implaint-thay-the-mot-rang.jpg

1. Implant là gì?

  • Là một trụ bằng Titanium với hình dáng giống chân răng được cấy ghép vào trong xương hàm. Có chức năng nâng đỡ cho một mão, một cầu răng hay một hàm răng giả để thay thế các răng đã mất.
  • Ưu điểm: Implant là giải pháp điều trị phục hồi mang lại hiệu quả chức năng và thẩm mỹ cao nhằm thay thế cho các răng đã mất. Khi bị mất răng, nếu không điều trị kịp thời và đúng cách; các răng liên quan sẽ bị ảnh hưởng như tiêu xương xô lệch, thòng, trồi, lung lay…
  • Nhược điểm: Giá thành chưa thật sự phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều người hiện nay.

2. Trường hợp nào không thể làm Implant?

  • Implant là phương pháp phục hình có sự tương thích tốt, ít gây dị ứng và có những ưu điểm vượt trội nên chỉ khi nào không có điều kiện làm implant(về tài chính, thời gian, tình trạng xương vùng mất răng, vấn đề sức khỏe răng miệng và toàn thân) thì mới nên thực hiện các loại phục hình thông thường (cầu răng bắt qua các răng thật hoặc hàm giả tháo lắp).
  • Tuổi tác không là chống chỉ định đối với implant, người già vẫn có thể đặt implant nếu sức khỏe toàn thân bình thường. Trái lại, bệnh nhân tiểu đường , nghiện thuốc lá nặng, bệnh tim mạch chưa ổn định lại gây khó khăn cho việc đặt Implant.
  • Khi mất răng lâu ngày, xương vùng mất răng bị teo lại gây khó khăn cho thủ thuật implant, tuy nhiên BS có thể ghép xương nhân tạo để bù đắp cho phần xương thiếu hổng. Chi phí xương ghép khá mắc nên chúng ta cần cân nhắc việc đặt implant sớm
  • Tỉ lệ thành công của Implant tùy thuộc vị trí cấy ghép và mục đích sử dụng tuy nhiên thông thường khoảng 98%. Implant là giải pháp tốt nhất trong các trường hợp mất răng. Ngày nay, với những ưu điểm của Implant, nó dần dần thay thế cầu răng và hàm giả tháo lắp.

3. Những giá trị của cấy ghép Implant:

  • Phục hình thẩm mỹ: Với cấu trúc bao gồm cả chân răng và thân răng, implant có thể phục hình như răng thật, không bị lộ khi giao tiếp
  • Ăn nhai như răng thật: Trụ implant cấy trong xương hàm vững chắc đảm bảo ăn nhai như răng thật mà không bị cộm vướng khó chịu.
  • Độ bền tối đa: Nếu phục hình tốt và chăm sóc răng miệng khoa học, độ bền của implant có thể đạt được trên 20 năm.

two-tooth-implant

4. Quy trình cấy ghép Implant

Bước 1: Kiểm tra tình trạng răng miệng

Xác định tình trạng răng miệng của khách hàng là rất quan trọng nhằm giúp bác sĩ tiến hành cấy ghép implant thuận lợi, hạn chế tối đa các rủi ro xảy ra khi thực hiện phục hình, nhất là tình trạng nhiễm trùng.

Bước 2: Chụp phim kiểm tra cấu trúc xương

Nha Khoa Á Đông được trang bị các thiết bị hiện đại giúp bác sĩ nắm rõ được cấu trúc xương hàm và hệ thống dây thần kinh. Nhờ vào số liệu thu nhập được bác sĩ sẽ biết được tình trạng xương hàm có đủ để cấy ghép implant không và nên áp dụng loại nào là là phù hợp.

Bước 3: Sử dụng phần mềm simplant giả định các vị trí cấy ghép implant

Từ số liệu thu được ở bước 2, bác sĩ Nha Khoa Á Đông sẽ sử dụng phần mềm simplant để mô phỏng vị trí cấy ghép implant trên không gian 3 chiều. Nhờ vào phần mềm này bạn có thể hình dung ra quá trình cấy ghép implant của mình và thống nhất với bác sĩ kế hoạch điều trị để có được kết quả phục hình như mong muốn.

img22.jpg

Bước 4: Tiến hành cấy ghép implant tại phòng khám vô trùng và hiện đại

Phòng cấy ghép implant của Nha Khoa Á Đông được trang bị hiện đại với đèn mổ LED 2 nhánh 9 bóng dùng trong bệnh viện, máy gây mê, màn hình cảm ứng nối mạng với máy Cone Beam CT. Bác sĩ sẽ tiến hành bóc tách nướu và khoang lỗ trên xương hàm để đặt trụ implant. Thời gian để cấy ghép cho 1 trụ implant mất khoảng 5 đến 10 phút.

Sau khi đặt trụ implant bác sĩ sẽ tiến hành phục hình răng sứ từ 3-6 tháng sau đó theo kế hoạch đã đề ra.

Bước 5: Đánh giá và kiểm tra lực tác động lên implant

Để đánh giá và kiểm tra lực tác động lên implant bác sĩ sẽ thực hiện chụp phim toàn cảnh và phim sọ nghiêng với máy Ortho ( Panorex & Cephalometric) của hãng Sirona- Đức. Từ kết quả chụp phim này bác sĩ sẽ xem xét thử implant được cấy ghép có chắc chắc không đồng thời kiểm tra lục tác động lên implant và răng sứ khi nhai có đảm bảo chắc chắc không nhằm khắc phục kịp thời.

Bước 6: Chăm sóc hậu phẫu và tái khám định kỳ

Chăm sóc răng sau khi cấy ghép implant là khâu quan trọng nhằm kéo dài tuổi thọ của implant. Bạn nên thực hiện đầy đủ các nguyên tắc chăm sóc mà bác sĩ đề ra đồng thời thực hiện tái khám theo đúng lịch hẹn nhằm đảm bảo một kết quả phục hình hoàn hảo.

5. Một số hình ảnh cấy ghép Implant

mat-rang-cuaMất răng cửa và phục hình bằng Implant

mat-rang-conMất hai răng và phục hình với Implant

mat-nhieu-rangMất nhiều răng và phục hình với Implant

ho-loiMất toàn bộ răng và phục hình với sự nâng đỡ 4 Implant

 

» Trám răng

437792890_960

○ Trám răng phòng ngừa sâu răng ở trẻ em

  • Trám phòng ngừa sâu răng ở trẻ em là phương pháp dùng chất trám bít hàn lên các hố rãnh trên mặt nhai răng hàm vĩnh viễn để ngăn ngừa sâu răng hình thành và phát triển sớm. Theo thống kê của nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng mặt nhai cao, chiếm tới 90% tổng số sâu răng. 
  • Theo Bác sĩ Lạc, ở trẻ em lứa tuổi 6 – 15 đã mọc răng 6 và răng 7. Đây là những răng vĩnh viễn mọc sớm, mặt nhai có nhiều hố rãnh, lại nằm ở vị trí phía sau trên cung hàm nên việc làm sạch khó khăn. Đồng thời ở giai đoạn này răng mới mọc, sự ngấm vôi của men răng chưa hoàn tất. Do vậy sức đề kháng với sâu răng kém nên răng dễ bị sâu, đặc biệt ở hố rãnh. Tần suất sâu hố rãnh lớn nhất trong thời gian bốn năm sau khi răng mọc và vẫn tiếp tục xảy ra ở các năm sau đó. Răng hàm số 6 và số 7 là những răng đóng vai trò quan trọng trong bộ răng vĩnh viễn do đó dự phòng sâu hố rãnh cho các răng 6, 7 có tầm quan trọng đặc biệt, giúp trẻ có được hàm răng tốt suốt đời.

Tác dụng của trám bít hố rãnh

  • Hố rãnh sau khi được làm sạch và trám bít lại sẽ làm mặt nhai răng hàm bằng phẳng hơn, dễ làm sạch bằng bàn chải đánh răng. Do vậy cặn thức ăn không có chỗ lưu lại, hoạt động phá hủy của vi khuẩn sẽ giảm, chính vì vậy sẽ kiểm soát và phòng ngừa được sâu răng sớm.
  • Trám bít hố rãnh được thực hiện càng sớm càng tốt khi trẻ mọc răng 6 (6 tuổi), răng 7 (12 tuổi) có hố rãnh mặt nhai sâu dễ đọng thức ăn tạo điều kiện để sâu răng phát triển.Quá trình trám bít đơn giản tiến hành nhanh chóng, không làm mất tổ chức cứng của răng, không gây đau trong suốt quá trình thực hiện và về sau.

Kỹ thuật trám bít hố rãnh

ky-thuat-tram-rang1-300x85

  • Đầu tiên là làm sạch bề mặt hố rãnh bằng chổi và bột đánh bóng.
  • Xử lý bề mặt răng bằng một loại dung dịch để làm tăng độ bám dính của chất trám bít
  • Đặt chất trám bít lên bề mặt hố rãnh, chất trám bít sẽ tự cứng nếu là loại hóa trùng hợp hoặc chiếu đèn Halogen để cứng nếu là loại quang trùng hợp.

* Lưu ý: Trám bít hố rãnh là một trong những biện pháp phòng ngừa sâu răng hữu hiệu ở trẻ em tuổi học đường, và được xem là một phương pháp mang lại hiệu quả. Tuy nhiên, để chăm sóc cho răng miệng của trẻ thật tốt thì các bậc cha mẹ nên nhắc nhở bé làm vệ sinh răng sạch sẽ và kiểm tra răng định kỳ để phát hiện và phòng ngừa sớm các bệnh về răng miệng. Ngoài ra ở độ tuổi 6 đến 15, trẻ em nên được khám và tư vấn về vấn đề chỉnh nha ( niềng răng) để phòng ngừa và điều trị các sai hình về răng miệng như hô, móm, răng lệch lạc, thưa.

» Nhổ răng khôn

○ Răng Khôn Là Gì?

  • Răng khôn là răng hàm cuối cùng của mỗi bên hàm. Răng khôn cũng là răng được mọc cuối cùng, thường là khi người ta ở độ tuổi 16 đến 20.
  • Vì răng khôn là những chiếc răng vĩnh viễn mọc lên sau cùng, nên thường vòm miệng của bạn không có đủ chỗ dành cho chúng . Điều này có thể ảnh hưởng đến các răng khôn như răng có thể bị kẹt lại dưới mô nướu bởi các răng khác hoặc xương hàm. Nếu răng khôn bị tác động, có thể dẫn đến sưng và đau.
  • Khi răng khôn nhú lên chỉ được một phần hoặc bị xoắn, nó có thể gây đau cục bộ hoặc bệnh. Vì răng được nhổ trước tuổi 20 có chân răng ít phát triễn và ít gây biến chứng, nên Hiệp Hội Nha Khoa Hoa Kỳ khuyên người ở độ tuổi từ 16 đến 19 nên kiểm tra răng khôn để được đánh giá xem họ có nên nhổ bỏ hay không.

○ Những điều cần biết về răng khôn

  • Răng khôn mọc ngầm tạo nang trong xương hàm
  • Răng khôn hàm trên và dưới thường bị mọc lệch
  • Răng khôn mọc lệch làm hư răng 7, sau khi mất răng 7 răng đối diện bị trồi

rang-khon

○ Răng Khôn Được Nhổ Bỏ Như Thế Nào?

  • Nhổ răng là quá trình thường ngày. Nha sĩ hay chuyên gia nha khoa, còn được gọi là bác sĩ phẩu thuật răng miệng, sẽ khuyên bạn hoặc là được gây mê hoặc là sử dụng thuốc gây tê cục bộ để gây tê như Novacain®.
  • Sau khi nhổ răng, bạn có thể được yêu cầu cắn nhẹ bông gòn trong khoảng thời gian từ 30 đến 45 phút sau khi rời phòng nha, để hạn chế việc chảy máu. Đau hoặc sưng tấy có thể xảy ra nhưng thường sẽ hết trong một vài ngày; tuy nhiên, bạn nên gọi cho nha sĩ nếu tình trạng đau nhức, sưng tấy, chảy máu hoặc sốt kéo dài.
  • Nhổ bỏ răng khôn do răng mọc lệch hoặc xô nhau sẽ không ảnh hưởng đến khớp cắn hoặc sức khỏe răng miệng trong tương lai.

○ Quy trình nhổ bỏ răng khôn tại Nha Khoa Á Đông

  • Gây tê.
  • Nạy răng cho răng lung lay, sau đó bắt kềm lấy răng ra.
  • Trường hợp răng khôn mọc lệch thì cần phải tiểu phẫu cắt nhỏ răng và lấy ra từng phần.
  • Khâu niêm mạc sau khi tiểu phẫu để mau lành vết  thương hơn.
  • Một số trường hợp bị viêm ổ răng sau khi nhổ, bệnh nhân bị đau dữ dội. Trường hợp này bệnh nhân cần quay trở lại nha sĩ để được bơm rửa sạch ổ răng và cho thuốc.

» Cạo vôi răng

cau-hoi-thuong-gap-ve-cao-voi-rang-6

♣ Vôi răng là gì?

  • Vôi răng là hiện tượng do tích tụ mảng bám từ những mảnh vụn thức ăn, theo thời gian được vôi hóa và tạo thành những mảng rất cứng bám chặt vào cổ răng, nơi tiếp giáp giữa răng và nướu.
  • Vôi răng không thể được lấy đi bằng cách chải răng thông thường, mà chỉ có thể  được  làm sạch bởi việc điều trị nha khoa như cạo vôi răng, đánh bóng… với những dụng cụ chuyên biệt.

nha-khoa-hop-nhat-5
Cạo vôi răng định kỳ giúp phòng ngừa các bệnh về răng miệng

  • Vôi răng là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh hôi miệng và bệnh viêm nha chu với những biểu hiện như nướu sưng đỏ, dễ chảy máu, chảy mủ, tụt nướu, tiêu xương ổ răng, làm răng dài ra và lung lay, cuối cùng có thể dẫn đến rụng răng. Do đó răng cần phải thường xuyên được cạo vôi, đánh bóng.
  • Thông thường nên đi cạo vôi và đánh bóng răng 6 tháng một lần, ngoài trừ những trường hợp bệnh nhân bị bệnh nha chu nặng thì có thể cạo 3 tháng một lần, tùy theo chỉ định của nhà chuyên môn. Nếu chải răng đúng phương pháp và đúng thời điểm, vôi hình thành ít hơn thì chỉ cần cạo vôi răng một lần mỗi năm.
  • Không nên đợi có vôi răng mới đi lấy, vì khi vôi răng hình thành thì nó đã gây ra tổn thương và để lại hậu quả.

♣ Một số lưu ý trong chăm sóc, vệ sinh răng miệng:

  • Chải răng ngay sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Khi chải răng, lưu ý chải theo chiều dọc của chân răng, giúp làm sạch được mảng bám đọng lại trên vùng kẽ giữa hai răng. Việc chải theo chiều ngang sẽ làm mòn cổ răng.
  • Hạn chế thức ăn đường, bột và thức ăn có đặc tính dính, dễ bám trên bề mặt răng.
  • Khám răng định kỳ 6 tháng một lần để phát hiện sớm những bệnh răng miệng mới khởi phát và những lệch lạc để có biện pháp can thiệp kịp thời.

» Tẩy trắng răng

teeth-whitening

 

♦ Tìm hiểu về tẩy trắng răng.

  • Tẩy trắng răng là thủ thuật thông thường trong nha khoa thẩm mỹ và khá an toàn nếu tuân thủ đúng qui trình điều trị. Màu sắc của răng sẽ dần dần bị vàng đi theo năm tháng do thay đổi cấu trúc ngà răng và sự thấm của các chất màu ngoại sinh. Một số kháng sinh như Tetracycline cũng gây ra nhiễm màu cho răng. Thông thường nha sĩ sẽ sử dụng các thuốc tẩy trắng răng có chứa các chất oxy hoá như Hydrogen Peroxide hay Carbamide Peroxide, những chất này thấm vào men răng và oxy hóa các chất màu, sau 1 thời gian thì lớp ngà cũng được tẩy trắng. Hiệu quả tẩy trắng răng có thể tồn tại nhiều tháng, tuy nhiên còn tùy thuộc thói quen ăn uống của bệnh nhân. Những yếu tố làm men răng vàng đi nhanh sau khi tẩy trắng như hút thuốc, uống cà fê, trà…
  • Sự nhiễm màu nội sinh như nhiễm màu do Tetracycline thường  ít đáp ứng với điều trị tẩy trắng răng, răng nhiễm Tetracycline sau khi tẩy thường chỉ trắng hoặc sáng lên vài màu so với ban đầu, tuy nhiên cũng có trường hợp đáp ứng tốt với thuốc tẩy trắng răng. Có một vài phương pháp thay thế như đắp một lớp Composite thẩm mỹ lên bề mặt men răng hoặc bọc lại bằng răng sứ.
  • Có một vài phương pháp tẩy trắng răng như tẩy trắng răng tại nhàtẩy trắng răng tại phòng mạch. Tẩy trắng răng tại nhà thường sử dụng những thuốc tẩy trắng răng có nồng độ Carbamide Peroxide thấp ( thường 10 đến 15% ), tuy nhiên bệnh nhân cần phải đến khám nha sĩ trước khi tẩy trắng răng để trám lại tất cả các răng sâu, loại trừ các bệnh về nướu như viêm nướu… và phải tuân thủ đúng các chỉ dẫn của nha sĩ. Việc tẩy trắng răng tại nhà thường mất từ 5 đến 14 ngày,  tuy nhiên đáp ứng của mỗi bệnh nhân đối với thuốc tẩy trắng răng thường khác nhau, một vài loại nhiễm màu như màu nâu, xám thường ít đáp ứng với điều trị, những đốm trắng do canxi hóa kém cũng dễ nhận biết hơn sau khi tẩy trắng răng. Răng có màu vàng đáp ứng với tẩy trắng răng tốt nhất.
  • Tẩy trắng răng tại phòng mạch thường sử dụng thuốc tẩy trắng có nồng độ cao hơn ( thường từ 22 đến 35%), do đó đòi hỏi nha sĩ phải có các biện pháp che và cách ly nướu bằng các chất cách ly. Việc tiếp xúc trực tiếp của các chất tẩy trắng với mô mềm có thể gây bỏng rát tạm thời cho mô mềm như  nướu, môi, sau khi tẩy tráng răng có thể sẽ có hiện tượng răng nhạy cảm với nóng, lạnh. Những hiện tượng này thông thường sẽ  giảm từ từ và răng sẽ trở về bình thường sau vài ngày.
  • Tẩy trắng răng sẽ không đổi màu các miếng trám cũng như các phục hồi khác trong miệng như cầu, mão do đó có thể sẽ tiên liệu cần thay thế các phục hồi này lại cho đúng với màu răng sau tẩy trắng.
  • Việc tẩy trắng răng đã có từ thời Ai Cập cổ đại, người ta sử dụng hỗn hợp bột đá và rượu giấm để chà răng. Việc tẩy trắng răng thời trung cổ được thực hiện bởi các thợ hớt tóc với việc giũa răng và bôi Acid Nitric lên men răng. Những phương pháp này gây hại cho men răng và hiện nay đã không còn được sử dụng. Việc tẩy trắng răng an toàn nên được thực hiện tại các phòng khám nha khoa và sử dụng các loại thuốc tẩy trắng răng đã được Hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ chấp nhận ( ADA Accepted)
  • Thông thường, các hội người tiêu dùng, các tổ chức chuyên môn khuyên bệnh nhân nên đến nha sỹ khám và tư vấn trước khi tẩy trắng răng.

♦ Tẩy trắng răng trong vòng 1 giờ

Tay-trang-rang-bang-Laser-2

An toàn, hiệu quả trắng sáng bền lâu, thời gian tẩy trắng nhanh chóng, là những lý do tẩy trắng răng Laser Whitening đang được ưa chuộng trên toàn thế giới. Vậy bạn có muốn tân trang lại cho hàm răng của mình không? Đến với Nha Khoa Á Đông để nhận được sự chăm sóc chất lượng nhất cho răng bạn.

» Trị nghiến răng

nghien-rang

Bạn có biết rằng có một khí cụ có thể điều trị được tật nghiến răng không?

  • Máng nhai điều trị nghiến răng là một khí cụ làm riêng cho từng bệnh nhân, phủ nhẹ lên các răng hàm trên.
  • Nó thường được làm bằng nhựa acrylic cứng trong suốt và tháo lắp được. Máng nhai giúp giảm đau và mỏi, cân bằng lại hệ thống nhai và giúp bảo vệ các răng. Tùy theo tình trạng nghiến răng mà có thể đeo máng vào ban đêm hay ban ngày. Máng nhai cần được kiểm tra định kì vài tuần hay vài tháng 1 lần.
  • Nguyên nhân của chứng nghiến răng hay cắn chặt răng có thể do có bất thường ở hệ thống nhai, hoặc do tình trạng căng thẳng về tâm lí (chẳng hạn công việc căng thẳng, tập trung cao độ,…) hoặc phối hợp cả hai nguyên nhân trên cũng có khi không tìm thấy nguyên nhân rõ rệt.
  • Hiện nay, tại Nha Khoa Á Đông có loại máng nhai bằng nhựa kép bao gồm 1 lớp mềm bên trong và 1 lớp cứng bên ngoài giúp giảm đau và khó chịu khi mang máng nhai. Loại này còn dùng trong các trường hợp mòn răng hoặc bệnh nhân làm răng sứ ở cả 2 hàm giúp giảm tình trạng vỡ sứ do nghiến răng khi ngủ.

» Răng giả

ο Làm răng giả

Khi bị mất 1 hay nhiều răng cũng sẽ làm ảnh hưởng ít nhiều đến khả năng ăn nhai, khớp cắn cũng như vẻ đẹp thẩm mỹ trên nụ cười của bạn. Do đó, việc tìm cho mình một phương pháp trồng răng hiệu quả để phục hồi lại chiếc răng đãm mất là một việc làm cần thiết. Với các phương pháp trồng răng giả hiện nay chắc chắn sẽ giúp bạn  lựa chọn được cho mình một phương pháp phù hợp. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu các phương pháp này nhé.

1. Phục hình tháo lắp:

  • Phục hình tháo lắp (PHTL) như tên gọi là những loại răng giả mà người mang có thể tự tháo ra hằng ngày. Ưu điểm của những loại phục hình này là rẻ tiền hơn, thực hiện nhanh và đơn giản so với các loại phục hình cố định, khi thực hiện không cần phải mài răng, việc giữ vệ sinh cũng dễ dàng hơn.
  • Một số loại phục hình tháo lắp thường dùng:

a. Hàm khung: Hàm khung được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân mất răng bán phần (vẫn còn răng thật trên khung hàm).

Ưu-nhược-điểm-của-răng-giả-tháo-lắp-2

b. Hàm nhựa dẻo (đàn hồi):
– Nền hàm được làm bằng một loại nhựa có tính đàn hồi (BIOSOFT, VALPLAST …) nên không cần dùng móc kim loại, có tính khẩm mỹ khá cao nhưng kém bền hơn nhựa acrylic.

– Trong một số trường hợp có thể kết hợp giữa khung kim loại và nhựa dẻo để tận dụng ưu thế của hai loại này.image008c

c. Hàm nhựa ACRYLIC:

c-1. Bán hàm: Sử dụng thay thế một số ít răng mất hoặc làm hàm tạm chờ lành thương khi mới nhổ răng hoặc mới cắm implant.

ham-thao-lap

c-2. Toàn hàm: Sử dụng trong trường hợp mất hết răng (có thể ở một hoặc cả hai hàm)

nhung-cach-phuc-hinh-ham-gia-thao-lap-hien-nay-2

2. Phục hình cố định:

Phục hình cố định (răng giả cố định) là các loại phục hình – răng giả (mão – cầu răng sứ, mão – cầu răng kim loại…) được gắn cố định vào hàm, miệng người mang. Bao gồm các loại mão -cầu răng khác nhau như: mão – cầu răng toàn sứ, mão – cầu răng sứ kim loại, mão – cầu kim loại toàn phần (Full), mão – cầu răng nhựa hay mão hỗn hợp giữa kim loại và nhựa….

∗ Mão – Cầu răng nhựa:

• Nha sĩ sẽ mài cho răng nhỏ bớt đi.
• Lấy mẫu răng bạn gởi đến labo răng giả.
• Labo hỗ trợ làm các chụp răng bằng nhựa tại xưởng.
• Nha sĩ sẽ chụp lên răng của bạn và gắn cố định vào cùi răng đã mài.
» Ưu: đẹp, dễ chịu hơn răng tháo lắp.
» Khuyết: phải mài các răng kế bên răng mất, dễ mòn gãy theo thời gian.

∗ Mão – Cầu răng kim loại phủ nhựa:

• Nha sĩ sẽ mài cho răng nhỏ bớt đi.Lấy mẫu răng bạn gởi đến labo răng giả.
• Labo hỗ trợ làm các mão hay cầu răng bằng kim loại sau đó ép nhựa tại labo.
• Nha sĩ sẽ chụp lên răng của bạn và gắn cố định vào các cùi răng đã mài.
» Ưu: đẹp và bền hơn loại trên, chịu lực tốt hơn.
» Khuyết: màu răng sẽ thay đổi theo thời gian.

∗ Mão – Cầu Răng kim loại thường, kim loại quý ( vàng ròng hay hỗn hợp vàng và bạch kim):

• Nha sĩ sẽ mài cho răng nhỏ bớt đi.
• Lấy mẫu răng bạn gởi đến labo răng giả.
• Labo sẽ làm các mão, cầu răng bằng sáp đúng dạng răng sau đó đem đúc kim loại.
» Ưu: Bền, ăn nhai tốt, màu răng giống răng thật.
» Khuyết: theo thời gian, ánh kim loại sẽ làm đen viền răng ở sát nướu, nếu làm tốt cạnh mão sứ nằm sâu trong khe nướu thì sẽ không bị ánh đen.

Tùy theo loại bạn yêu cầu: có thể là các loại mão kim loại sau:

Sứ không kim loại ( Cercon, Zirconia, Imax…..)

images6 (1)

• Răng toàn sứ được làm theo công nghệ CAD/CAM (Computer Aided Design/ Computer Aided Manufacture) với sự hỗ trợ của máy tính và đầu quét 3D giúp răng có độ chính xác, thẩm mỹ cao. Sườn được làm bằng Zirconia là vật liệu công nghệ cao đã được dùng trong tàu vũ trụ, làm khớp nhân tạo trong y học…, có độ bền và chịu lực rất tốt.
• Chất liệu sườn được làm từ vật liệu đặc biệt Zirconium – có độ cứng tương đương với thép sau khi nung liên tục 8h trong lò.
» Ưu: bền, đẹp, có độ thẩm mỹ cao nhất, chắc chắn thời gian dài không bị ánh đen mão sứ ở viền nướu và có màu sắc tự nhiên như răng thật.
» Khuyết: chi phí hơi cao.

Mặt răng dán sứ :

» Ưu: chỉ mài mô răng ở mặt ngoài khoảng 0.5mm.
» Khuyết: thẩm mỹ như sứ không kim loại, chỉ định hạn chế (chỉ làm trên một số bệnh nhân có hình dáng răng, màu sắc răng và khớp cắn thích hợp).