Điều trị Nha Chu

cao voi rag.jpg

ο Bệnh Nha Chu là gì?

  • Bệnh nha chu là một bệnh rất phổ biến của vùng răng miệng. Bệnh này hay gặp ở lứa tuổi trung niên, người già và là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng mất răng ở người lớn.
  • Nha chu là tổ chức xung quanh răng, có chức năng chống đỡ, giữ răng trong xương hàm. Một răng lành mạnh thường được giữ trong xương hàm bởi: xương ổ răng, dây chằng và nướu răng. Nướu ôm sát lấy răng để che chở các mô nhạy cảm bên dưới ngăn ngừa không cho vi khuẩn xâm nhập làm hại răng. Nướu tốt là nền tảng cho hàm răng tốt.
  • Bệnh nha chu là tình trạng vi khuẩn đã xâm nhập gây hại cho răng, khiến các mô nướu bị viêm, chân răng bị ăn mòn, dẫn đến tình trạng lung lay răng, rụng răng,… Bệnh có diễn tiến thầm lặng nên người bệnh thường không quan tâm, vì vậy bệnh thường được phát hiện khi đã quá muộn.

ο Triệu chứng của bệnh Nha Chu

benh-nha-chu-2.jpg
Chảy máu răng là biểu hiện nặng của bệnh

 

+ Nướu chảy máu khi chải răng.

+ Nướu sưng đỏ, dễ chảy máu.

+ Vôi răng đóng ở cổ răng.

+ Hôi miệng

+ Ấn vào nướu thấy mủ chảy ra.

+ Có cảm giác không bình thường khi nhai.

+ Răng lung lay.

+ Răng dịch chuyển và thưa dần.

ο Tại sao nên điều trị Nha Chu sớm?

#1 Nha chu là bệnh lý nguy hiểm

Bệnh nha chu ngày càng phổ biến nhưng khó phát hiện do triệu chứng thường dễ bị người bệnh bỏ qua. Nha chu không được điều trị có thể dẫn đến mất răng và viêm rộng vào xương.

#2 Bệnh gây đau nhức và biến chứng

Trong giai đoạn đầu, người bệnh đều gặp phải một số triệu chứng có thể gây đau nhức, chảy máu, sưng lợi, ăn uống và vệ sinh răng miệng khó khăn, ảnh hưởng đến sinh hoạt chung. Khi nha chu chuyển sang giai đoạn cấp tính có thể gây ra mất răng ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề thẩm mỹ của khuôn miệng.

Viêm nha chu nặng không được điều trị có thể lan rộng và có thể gây ra một số bệnh khác như hôi miệng sâu răng hoặc ảnh hưởng đến xương.

ο Quy trình điều trị Nha Chu tại Nha Khoa Á Đông

Bước 1: Bác sĩ tư vấn và thăm khám trực tiếp với bạn để phát hiện mức độ trầm trọng của bệnh

Bước 2: Xác định mức độ của bệnh và đưa ra chỉ định phù hợp thông qua chụp phim 2D, 3D.

Bước 3: Bác sĩ khắc phục bệnh nha chu bằng phương pháp phù hợp:

– Mức độ nhẹ và vừa: Quan trọng nhất là làm sạch răng miệng vùng nướu và quanh răng. Bác sĩ tiến hành cạo vôi răng và hướng dẫn bệnh nhân quy trình tự chăm sóc, làm sạch tại nhà.

– Mức độ nặng: Khi răng đã bị viêm nướu gây tiêu xương dẫn đến lung lay và mất răng thì nhổ răng là điều phải làm để tránh ảnh hưởng tới những răng kế cận.

Bước 4: Tái khám và theo dõi tình trạng bệnh nha chu.

» Niềng răng

Niềng răng thẩm mỹ là kỹ thuật sử dụng hệ thống mắc cài, khay niềng được thiết kế nhỏ gọn, có tính thẩm mỹ đã đem đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng khi muốn niềng răng chỉnh nha.Với niềng răng thẩm mỹ bạn sẽ sở hữu cho mình hàm răng đều đặn, tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.

ο Khi nào nên niềng răng thẩm mỹ?

– Niềng răng thẩm mỹ là sự lựa chọn thông minh cho những khách hàng muốn khắc phục những khuyết điểm răng mà vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ khi điều trị. Dưới đây là những trường hợp mà bạn có thể áp dụng kỹ thuật niềng răng thẩm mỹ:

  • Răng mọc chen chúc lệch lạc: Các răng mọc sai lệch, không nằm đúng vị trí trên cung hàm.
  • Răng hô: Răng hàm trên mọc chìa ra phía trước, lệch nhiều so với phương thắng đứng.
  • Răng vẩu: Răng hàm dưới đưa ra trước nhiều hơn so với hàm trên.
  • Răng thưa: Niềng răng thẩm mỹ cũng áp dụng trong trường hợp kẽ hở giữa các răng quá lớn, khiến hàm răng không đều đặn.

ο Các phương pháp niềng răng thẩm mỹ phổ biến

– Niềng răng mắc cài sứ

Về cơ bản, kỹ thuật niềng răng mắc cài sứ cũng sử dụng mắc cài dây cung để dịch chuyển răng. Tuy nhiên, chất liệu sứ và dây cung trong suốt sẽ giúp bạn tự tin hơn về diện mạo hàm răng của mình khi điều trị.

chi-phi-nieng-rang-mac-cai-su-bao-nhieu-tien11

– Niềng răng mắc cài mặt trong

Niềng răng mặt trong hay còn gọi là kỹ thuật niềng răng bí mật. Mắc cài, dây cung được gắn vào mặt trong của răng nên bạn hoàn toàn không bị lộ khi niềng.

nieng-rang-mat-trong-la-gi

– Niềng răng không mắc cài invisalign

Niềng răng invisalign là kỹ thuật niềng răng thẩm mỹ công nghệ cao nhất hiện nay. Khay niềng trong suốt được thiết kế đặc biệt ôm sát mặt răng sẽ dịch chuyển răng mọc sai lệch từng chút một, mà không phải mang mắc cài, dây cung rườm rà như trước.

invisalign

ο Ưu điểm chung của phương pháp niềng răng thẩm mỹ

  •  Cải thiện được tất cả các khuyết điểm của hàm răng hô móm vẩu, răng thưa, mọc lệch lạc, lộn xộn
  •  Tạo ra lực kéo ổn định, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ cao trong việc giao tiếp của khách hàng khi thực hiện niềng răng.
  • Mắc cài và dây cung được thiết kế nhỏ gọn, không gây ra cảm giác cắn, cộm khi ăn uống, phát âm và dễ dàng vệ sinh răng miệng hơn;
  • Toàn bộ quá trình niềng răng được thực hiện chính xác thông qua các ứng dụng 3D hiện đại;
  • Chất liệu mắc cài hay khay niềng sử dụng trong niềng răng thẩm mỹ đều đạt chuẩn về chất lượng, lành tính với cơ thể, mô nướu răng của khách hàng.

ο Quy trình niềng răng thẩm mỹ

Bước 1: Chụp phim bằng máy Xquang ConeBeam CT 3D

Máy chụp phim x-quang kỹ thuật số Cone Bean CT 3D thế hệ mới nhất 2014 được ứng dụng để tìm ra nguyên nhân và tình trạng răng. Cũng dựa vào kết quả này, bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn phương pháp niềng răng thẩm mỹ phù hợp nhất.

Bước 2: Lập kế hoạch điều trị bằng phần mềm Vceph 3D

Với phần mềm Vceph 3D, bác sĩ sẽ lập phác đồ niềng răng thẩm mỹ chi tiết và chính xác với hình ảnh 3D hiện đại.

Bước 3: Ký hợp đồng niềng răng thẩm mỹ

Khách hàng sẽ được ký hợp đồng niềng răng, trong đó có thời gian, mức độ dịch chuyển răng, kết quả cụ thể qua từng giai đoạn. Với hợp đồng này, bạn có thể tiếp tục niềng răng ở bất cứ đâu.

Bước 4: Lấy mẫu dấu hàm và vệ sinh răng miệng

Răng miệng sẽ được vệ sinh kỹ lưỡng để tránh bệnh nha chu, sau đó tiền hành lấy dấu mẫu hàm và chuyển sang Labo chế tạo mắc cài hoặc khay niềng tùy theo phương pháp mà khách hàng lựa chọn.

Bước 5: Tiến hành niềng răng thẩm mỹ

Quá trình gắn mắc cài và đeo khay niềng được đảm bảo đúng kỹ thuật, tạo sự thoải mái cho khách hàng và đảm bảo hiệu quả khi niềng.

Bước 6: Chăm sóc khi niềng răng thẩm mỹ

Niềng răng là một quá trình lâu dài, vì vậy, quá trình đeo niềng cũng phải được chú trọng đúng mức. Tại Nha Khoa Á Đông, bạn sẽ được hướng dẫn chu đáo cách chăm sóc khi đeo niềng. Bạn cũng sẽ được đặt lịch thăm khám sao cho thuận tiện nhất.

♣ Chữa đau răng, thuốc gì?

Đau răng ngoài việc gây đau dữ dội còn có thể gây nguy hiểm nếu bị nhiễm khuẩn ống tủy. việc phòng chống đau răng nên thực hiện từ khi còn nhỏ.

Đau răng không phải là bệnh riêng của người già (đầu bạc răng long) mà là của mọi lứa tuổi kể từ 2 tuổi trở đi. Sâu răng bắt đầu từ 7 – 8 tuổi, cao nhất vào 12 tuổi sau đó giảm dần

Theo thống kê của Bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương năm 2011 thì Việt Nam là nước có tỉ lệ người mắc bệnh về răng miệng cao trên thế giới với 90% dân số.

Nguyên nhân gây đau răng

Có rất nhiều nguyên nhân như:

  • Do vi khuẩn có sẵn trong miệng: trong miệng mỗi người có nhiều loại vi khuẩn cả gram âm và gram dương; ưa khí, kỵ khí; xoắn khuẩn, phẩy khuẩn, thoi khuẩn. Loại gây bệnh về răng chủ yếu là Actinomyces vicosus, Streptococus Mutans gây sâu răng, nha chu viêm. Streptococcus viridians gây áp-xe răng…
  • Do màng bám trên mặt răng: được tạo thành trong thời gian ngắn ngay sau khi ăn các thức ăn giàu chất đường, bột (bánh, mứt, kẹo, kem, sirô, nước ngọt, sữa có đường; trái cây khô…) phối hợp với các vi khuẩn sinh acid phá men răng, gây sún răng sữa cho trẻ thiếu canxi và fluor. Mảng bám trên mặt răng có trên tất cả các mặt răng, nhiều nhất ở răng hàm. Cao răng là màng bám mặt răng được khoáng hóa bằng chất khoáng trong nước bọt và mùn thức ăn (gọi là bựa răng). Màng bám trên mặt răng là thủ phạm gây các bệnh về răng như: viêm lợi (viêm nướu răng) viêm quanh răng (nha chu viêm). Sâu răng, áp-xe răng…
  • Do đồ uống có ga, trái cây có vị chua chứa nhiều acid hữu cơ làm mòn men răng.
  • Do đồ uống có ethanol (bia, rượu, đặc biệt là rượu vang trắng và đỏ) ức chế sản xuất nước bọt là chất sát khuẩn trong miệng và cung cấp các men tiêu hóa thức ăn
  • Do hình thể răng: răng hàm có nhiều rãnh trên mặt nhai là chỗ đựng mùn thức ăn và màng bám trên mặt răng khó súc rửa, phá men răng gây sâu răng nguồn gốc của các triệu chứng khó chịu như: buốt răng, ê răng, đau nhức răng…
  • Do thiếu dinh dưỡng

– Thiếu vitamin C sinh viêm lợi, lợi sưng đỏ, chảy máu chân răng, chảy máu dưới da (biểu hiện của bệnh Scorbut).

– Thiếu canxi, vitamin D3, vitamin A , fluor là những nguyên liệu rất cần thiết cho cấu tạo răng, khoáng hóa răng và giúp răng mọc đúng vị trí.

  • Do suy yếu sức đề kháng:

– Của trẻ em sau khi mắc các bệnh do siêu vi gây nên (phần lớn do sởi) và không giữ vệ sinh răng miệng tốt, gây viêm loét hoại tử miệng thường gọi là “cam tẩu mã”, gây nhiễm trùng máu và biến chứng phổi cho trẻ 2 – 7 tuổi, có thể chết rất nhanh trong vài ngày nếu không được cứu chữa tích cực kịp thời.

– Của người già: thường viêm lợi, viêm quanh răng.

  • Do chấn thương răng miệng: ngã, tai nạn giao thông, khi ăn nhai phải sạn, ẩu đả… gây gãy răng, mẻ răng, rạn răng, vi khuẩn theo đó xâm nhập vào tủy răng gây nhiễm trùng.
  • Do sự cố nha khoa như: khi nhổ răng hàm bị sâu lâu ngày đã nát thân chỉ còn chân răng, nên phải đục để nhổ chân răng, gây rạn xương hàm…
  • Do mọc răng khôn còn gọi là răng hàm thứ 3: kéo dài từ 16 – 30 tuổi, đặc biệt tới 45 tuổi. Thường gây đau và viêm nướu lúc mọc, nhất là răng khôn mọc lệch (kéo dài từ 16 – 30 tuổi, trường hợp đặc biệt tới 45 tuổi).
  • Do rối loạn nội tiết tố như: viêm lợi tuổi dậy thì, viêm lợi khi hành kinh, viêm lợi khi thai nghén, viêm lợi tuổi mãn kinh…

Thuốc chữa đau răng

– Tùy thuộc nguyên nhân gây đau răng mà thầy thuốc lựa chọn thuốc và phương pháp chữa phù hợp.

– Thông thường nha sĩ cho bệnh nhân 2 loại thuốc để điều trị ngoại trú: thuốc giảm đau: paracetamol, aspirin và thuốc kháng sinh như: amoxicyclin, tetracylin, doxycyclin, spiramycin… phối hợp với metronidazol (rhodogyl phối hợp: metronidazol và spiramicin).

– Phối hợp các kháng sinh họ beta lactam với metronidazol đem lại hiệu quả cao để diệt cả vi khuẩn ái khí và vi khuẩn kỵ khí (người bệnh không được uống bia, rượu trong thời kỳ dùng thuốc có metronidazol tới 72 giờ).

– Nhiều người lại quên các vitamin: C, A, D3, B2 là thứ rất cần cho người bệnh đau răng.

– Các loại thuốc Nam dễ kiếm để chữa bệnh răng miệng có nhiều thứ, hiệu quả nhất: gừng tươi, nghệ tươi, kha tử… Đặc biệt, gel tươi lô hội là thuốc rất tốt cho phòng bệnh và điều trị các bệnh răng miệng (có tác dụng: giảm đau, kháng sinh, diệt khuẩn, hồi phục tổ chức thương tổn, bồi bổ cơ thể…).

– Lấy gel tươi lô hội khoảng 3 – 5g đặt trên mặt răng đau rồi nuốt nước, 15 phút sau là giảm đau. 3 giờ sau nếu chưa khỏi thì ngậm tiếp 1 miếng gel tươi lô hội nữa là khỏi).

Phòng bệnh

– Vệ sinh răng miệng thường xuyên sau mỗi khi ăn, cần thực hiện từ khi bắt đầu mọc răng sữa (6 tháng tuổi).

– Trẻ còn bú và bé chưa biết chải răng thì mẹ phải nhớ dùng gạc mềm sạch lau lợi, răng cho bé sau mỗi khi ăn, uống nước ngọt. Không cho trẻ bú đêm từ 8 tháng tuổi để tránh hỏng răng sữa.

– Cần tập cho trẻ từ 3 tuổi có thói quen chải răng, súc miệng làm sạch răng miệng sau khi ăn. Nên dùng bàn chải lông mềm, kem đánh răng có fluor (F). Sau cùng súc miệng bằng nước chè xanh (trong nước chè xanh có nhiều fluor).

– Người già không còn răng thì phải vệ sinh lợi và răng giả (nếu có) sau mỗi khi ăn (hiện nay vẫn còn nhiều người quen thói cũ là chỉ đánh răng sau khi ngủ dậy buổi sáng, mà không biết việc vệ sinh răng miệng sau mỗi khi ăn).

– Ăn uống đủ chất dinh dưỡng cho xương, răng: từ khi bắt đầu có mầm răng trong bụng mẹ đến khi già không còn răng (để con có bộ răng tốt đẹp, quan trọng nhất là từ lúc mẹ mang thai đến khi bé 13 tuổi). Khi mang thai, người mẹ cần ăn uống đủ chất (đạm, canxi, phốt pho, vitamin A, D3…), từ tháng thứ 3 trở đi của thai kỳ không được uống thuốc có tetracylin, doxycyclin (sẽ làm răng bé xỉn màu), từ tháng thứ tư trở đi phải đảm bảo lượng canxi 1.200mg, vitamin A 2.500 – 3.000UI, vitamin D3: 300 – 400UI/ ngày trong khẩu phần của mẹ.

– Chống sâu răng: bộ răng sữa của trẻ 20 chiếc (8 răng cửa + 4 răng nanh+ 8 răng cối sữa) mọc từ 6 – 30 tháng tuổi. 6 tuổi – 12 tuổi được thay thế bằng 28 răng vĩnh viễn (8 răng cửa + 4 răng nanh + 8 răng tiền cối + 8 răng cối). Cần trám bịt hố rãnh trên mặt nhai răng cối từ khi mới mọc (kể cả răng cối sữa lúc 1 – 2 tuổi) để chống sâu răng. Định kỳ 6 tháng 1 lần kiểm tra răng, lấy cao răng và trám bịt lại hố rãnh trên mặt nhai răng cối (nhất là răng cuối hàm là răng hàm mọc đầu tiên và dễ sâu nhất).

– Tập luyện hàng ngày: buổi tối trước khi ngủ và buổi sáng khi vừa thức dậy cần tập thể dục răng miệng bằng cách: gõ răng 100 cái (hai hàm răng gõ vào nhau như kiểu rét run cầm cập), sau đó đảo lưỡi 20 lần bên phải và 20 lần bên trái, cuối cùng súc miệng để tạo nước bọt rồi nuốt hết nước bọt (gọi là nuốt ngọc dịch) 20 lần. Tác dụng: làm cho răng bền chắc; kích thích tuyến nước bọt hoạt động tốt, cung cấp đủ nước bọt là chất sát khuẩn ở miệng, hạn chế đến mức thấp nhất các vi khuẩn gây bệnh răng miệng và xâm nhập cơ thể qua đường tiêu hóa. Nước bọt còn làm sạch các thức ăn bám trong miệng; các protein, bicarbonat của nước bọt sẽ hòa tan, trung hòa, acid hóa mảng bám vi khuẩn giảm tác hại đến răng; các chất canxi, phosphat, fluor trong nước bọt sẽ tăng sự tái tạo và khoáng hóa men răng. Nước bọt còn cung cấp nhiều loại men cho quá trình tiêu hóa thức ăn (nên dạy cho trẻ từ 10 tuổi tập và thường xuyên nhắc nhở động viên các cháu để thành thói quen tốt, đến già hàm răng vẫn tốt đẹp không phải đeo răng giả, không bị khô miệng).

♣ 6 nguyên nhân khiến bạn bị đau răng

Nghiến răng, vấn đề ở khớp thái dương, răng bị mẻ, bị sâu… đều có thể là những nguyên nhân gây đau răng mà có thể bạn không biết.

1. Nghiến răng

Bạn có thể nghiến răng một cách vô thức trong giấc ngủ, hoặc khi căng thẳng, lo lắng, giận dữ, hay khó chịu. Nghiến răng có thể làm tổn thương men răng của bạn theo thời gian và là nguyên nhân sâu xa dẫn đến đau răng. Bạn hãy đến gặp nha sĩ để được giúp đỡ. Bạn có thể cần một dụng cụ bảo vệ răng miệng và kỹ thuật thư giãn nhất định.

2. Vấn đề ở khớp thái dương

Khớp thái dương tạo ra các “bản lề”, trượt chuyển động cho phép bạn nhai, nói, nuốt… Bạn có thể gặp vấn đề ở khớp thái dương nếu đĩa đệm bị mòn, sụn trên khớp bị thoái hóa, hoặc khi bạn bị một cú đánh làm tổn thương vùng hàm. Điều này chắc chắn sẽ làm răng của bạn bị đau.

3. Sâu răng

Sâu răng là một trong những nguyên nhân chắc chắn gây ra những cơn đau răng và bạn cần chữa trị càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, có thể bạn không biết rằng răng bạn bị sâu cho đến khi bạn bị đau. Nếu bạn đã từng hàn răng, có thể mối hàn đó đã bị hỏng, vỡ hoặc rơi ra ngoài. Vì vậy, bạn cần đi khám nha khoa thường xuyên để biết tình trạng sức khỏe răng miệng của mình, ngừa sâu răng.

1-6-nguyen-nhan-khien-ban-bi-dau-rang-1411031327329.jpgẢnh minh họa

4. Áp-xe vùng miệng

Áp xe có thể xảy ra dần dần và không triệu chứng rõ rệt nào. Nếu không được điều trị, chúng rất nguy hiểm. Bạn tuyệt đối không nên chạm hoặc làm gì xung quanh khu vực bị áp xe.

Trong hầu hết các trường hợp bị áp-xe, các bác sĩ sẽ có phương thức điều trị nhất định, có thể điều trị bằng kháng sinh hoặc bất kỳ phương pháp điều trị nha khoa nào khác. Vì vậy, bạn nên đi khám khi thấy mình bị đau răng và trong trường hợp bị áp-xe thì nên chăm sóc vùng bị áp-xe cẩn thận và hợp vệ sinh.

5. Nhiễm trùng trong miệng

Có nhiều loại bệnh nhiễm trùng khác nhau có thể gây ra đau răng không liên quan đến áp-xe, ví dụ như bệnh nhiễm trùng ở nướu, viêm lợi… Cách điều trị đối với từng trường hợp sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây nhiễm trùng và tình trạng của răng. Có thể bác sĩ sẽ cho bạn điều trị bằng kháng sinh trước khi chữa trị các vấn đề răng miệng khác.

6. Răng nhạy cảm

Răng nhạy cảm thường rất dễ bị tổn thương! Răng của chúng ta rất nhạy cảm với nhiệt độ khắc nghiệt. Nếu răng của bạn đau sau khi ăn kem hay uống café nóng, bạn cũng không nên quá hoảng sợ và nghĩ rằng răng bị sâu hay bị áp xe. Đơn giản đó là vì răng bạn nhảy cảm quá mà thôi. Bạn nên tránh các loại thực phẩm quá nóng hoặc lạnh để tránh gây hại cho răng.

Theo: http://suckhoedoisong.vn/

♣ Nguyên nhân gây nghiến răng ban đêm và cách xử trí

SKĐS – Căng thẳng có thể xuất phát từ tâm trí nhưng ảnh hưởng của nó nhanh chóng di chuyển xuống hàm.

Nguyen-nhan-tac-hai-cua-benh-nghien-rang-khi-ngu.jpg

Vì chúng ta thường giữ sự căng thẳng ở hàm và cổ, lo âu thường xuyên có thể khiến chúng ta nghiến răng khi ngủ. Các nha sĩ gọi tình trạng này thói quen nghiến răng lúc ngủ và nó có thể xảy ra từ mức độ nhẹ tới nghiêm trọng. Tình trạng này khá phổ biến.

Vậy làm thế nào để biết bạn nghiến răng khi ngủ? Nếu khi thức giấc bạn thấy đau đầu âm ỉ hay căng hàm, nguyên nhân có thể là do bạn nghiến răng. Nghiến răng liên tục có thể gây hại cho men răng, làm răng nhạy cảm hơn.

Nguyên nhân phổ biến nhất là căng thẳng, nhưng nghiến răng cũng có thể do hàm lệch hoặc tác dụng phụ của thuốc.

Nghiến răng ban đêm cũng có thể gây ra hoặc làm trầm trọng hơn rối loạn khớp thái dương hàm (TMJ) – một tình trạng viêm đau mạn tính của khớp hàm và các cơ xung quanh. Mặc dù vậy, TMJ không nhất thiết là nguyên nhân gây nghiến răng. Những người bị TMJ mạn tính dễ bị nghiến răng hơn. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu không biết TMJ gây ra nghiến răng hay ngược lại.

Vậy làm sao để tránh tác động gây đau? Ngoài việc giảm căng thẳng, cần tránh sử dụng caffeine và rượu vì chúng có thể khiến căng hàm hơn.

Bạn có thể cần đi khám nha sĩ để tìm máng bảo vệ hàm phù hợp giúp hàm thư giãn và tránh nghiến răng ban đêm.

Theo: http://suckhoedoisong.vn/

♣ Bệnh răng miệng ở trẻ dưới 6 tháng tuổi

SKĐS – Chăm sóc răng miệng tốt bắt đầu ngay từ khi trẻ còn nhỏ. Trong giai đoạn trẻ sơ sinh tới 6 tháng tuổi, những hoạt động chăm sóc răng miệng thông thường như chải răng và sử dụng chỉ nha khoa là chưa cần cho trẻ. Nhưng trẻ vẫn có nhu cầu chăm sóc răng miệng đặc biệt mà cha mẹ cần phải biết. Nếu không chăm sóc đúng cách thì trẻ có thể mắc một số bệnh răng miệng thường gặp gây ảnh hưởng đến quá trình nuốt của trẻ.

Nanh sữa

Nanh sữa thường gặp ở 75% trẻ sơ sinh, không phân biệt giới tính. Nanh sữa chỉ một hay nhiều đốm nhỏ màu trắng trên lợi của trẻ sơ sinh. Đây là một loại tổn thương lành tính hay gặp của niêm mạc miệng trong một thời gian ngắn ở trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người vẫn nhầm tưởng đây là biểu hiện của tình trạng thừa canxi ở trẻ, hay có khi là vết đóng cặn của sữa do không vệ sinh răng miệng tốt hoặc một loại bệnh nguy hiểm nào đó.

Thông thường trẻ sơ sinh từ 0 – 3 tháng tuổi hay bị nanh sữa, một số trường hợp gặp muộn hơn nhưng hiếm khi gặp trên 8 tháng tuổi và nó xuất hiện ở hơn một nửa số trẻ mới sinh.

rang_mieng.jpg

Chăm sóc răng miệng tốt bắt đầu ngay từ khi trẻ còn nhỏ.

Biểu hiện lâm sàng: Là những nang nhỏ kích thước 1-3mm, màu trắng, nằm rời rạc hay thành đám trên niêm mạc khẩu cái hay niêm mạc xương hàm. Đa số trường hợp nanh sữa không gây đau đớn hay khó chịu gì nhiều cho trẻ. Tuy nhiên, cũng có thể gây biếng ăn và bỏ bú. Những trường hợp này là do nanh sữa bị nhiễm khuẩn gây sưng đau khi chạm phải. Khi bị nhiễm khuẩn, nanh vẫn có màu trắng nhưng niêm mạc lợi xung quanh rìa đốm trắng sẽ có màu đỏ, sưng thậm chí còn bị loét do sang chấn, có thể có sốt nhẹ.

Nanh sữa dễ được phát hiện và chẩn đoán, tuy nhiên có trường hợp hiếm, dễ nhầm nanh sữa với răng bẩm sinh hoặc răng sơ sinh mọc ngay sau khi sinh đã có hoặc mọc trong vòng 30 ngày sau sinh.

Cách xử trí đúng: Khi trẻ có nanh sữa, cha mẹ không nên quá lo lắng. Trước tiên, cần xem xét kỹ nanh sữa có gây khó chịu gì cho trẻ không, trẻ có quấy khóc, sốt, bỏ bú hay không. Nếu không có những dấu hiệu trên thì chỉ cần vệ sinh răng miệng cho trẻ thường xuyên sau mỗi bữa ăn và theo dõi, nanh sẽ tự biến mất sau 1 – 2 tuần. Nếu ảnh hưởng tới ăn uống như biếng ăn, bỏ bú thì phải đến các bác sĩ răng hàm mặt để chích nanh.

Tưa miệng

Tưa miệng là một bệnh nhiễm nấm xuất hiện ở niêm mạc miệng. Loại nấm này bình thường có thể thấy ở những trẻ em khỏe mạnh nhưng không gây bệnh vì sức chống đỡ của cơ thể tốt. Trên những trẻ đẻ non, ốm yếu, nuôi dưỡng kém, sức đề kháng yếu, nấm đó dễ phát triển thành bệnh. Người ta nhận thấy đối với trẻ mới đẻ, nguồn lây trực tiếp có thể là nấm trong âm đạo của người mẹ.

Biểu hiện lâm sàng: Khi bị tưa miệng là có những mảng trắng như sữa bám vào niêm mạc miệng.  Mảng trắng có thể đông đặc toàn bộ niêm mạc miệng và hạ họng. Khi đánh đi lớp nấm dày để lại lớp niêm mạc phía dưới chảy máu.

Nếu nấm phát triển nhiều làm cho bé đau không bú được, quấy khóc và gầy sụt nhanh. Khi mới xuất hiện, nấm rất dễ chữa. Nếu không chữa sớm, nấm có thể lan rất nhanh xuống cả thực quản, dạ dày gây tiêu chảy rất khó chữa và nguy hiểm hơn nữa là gây viêm phổi do nấm.

Cách xử trí đúng: Khi trẻ bị tưa miệng, nhiều người thường sử dụng biện pháp dân gian như: dùng nước cốt rau ngót giã nhỏ, mật ong để rà miệng lưỡi cho bé. Tuy nhiên, hiện nay, rau ngót có thể bị nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, mật ong thường có độc tố của một loại vi khuẩn là clostridium botolium tiết ra gây độc với thần kinh và liệt cơ nên mọi người không nên dùng mật ong để làm sạch lợi cho bé. Do vậy, hàng ngày nên dùng gạc mềm và tẩm nước muối sinh lý để làm sạch lợi là tốt nhất.

Nếu bị nhiễm nấm, cần đưa trẻ tới cơ sở y tế, các bác sĩ sẽ chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc kháng nấm đánh sạch nấm ngày 3-4 lần.

Để tránh cho trẻ nhỏ khỏi bị tưa miệng do nấm thì cần giữ vệ sinh trong khi nuôi trẻ như rửa và luộc kỹ chén thìa trước khi cho trẻ ăn, lau sạch đầu vú, rửa tay trước khi cho trẻ bú. Làm vệ sinh miệng cho trẻ nhẹ nhàng hàng ngày, rửa sạch bình đựng sữa trước và sau khi trẻ bú để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn.

Cho trẻ uống 1-2 thìa nước sôi để nguội sau khi trẻ bú bình và dùng miếng gạc nhỏ, nhúng nước muối loãng pha ấm, lau nhẹ lưỡi, lợi cho trẻ.

Theo: http://suckhoedoisong.vn/

♣ Xử trí răng ê buốt

Nguyên nhân khiến răng ê buốt?

Răng chứa các dây thần kinh cảm nhận nóng, lạnh và truyền các tín hiệu đau tới não. Một vài trong số những dây thần kinh này nằm trong lớp ngà răng.

Loại mô xốp này nằm ngay dưới men răng – lớp vỏ cứng phủ ngoài bảo vệ răng. Vì vậy, nếu men răng bị ăn mòn hoặc tổn hại, các dây thần kinh trong ngà răng có thể trở nên nhạy cảm. Các nguyên nhân khác khiến răng ê buốt bao gồm:

– Các vết nứt hoặc vỡ trong cấu trúc của răng

– Lộ chân răng

– Bệnh nướu

– Nhiễm trùng (như áp xe răng)

– Vết trám răng cũ, mòn

– Sâu răng

Univadis_14.6.2016_Rang_nhay_cam_nguyen_nhan_xu_tri_va_phong_ngua

Xử trí với răng ê buốt

Điều đầu tiên bạn nên làm khi răng bị ê buốt là đi khám bác sĩ nha khoa. Bác sĩ sẽ kiểm tra răng để loại trừ những nguyên nhân nghiêm trọng khiến răng bị ê buốt như bệnh nướu răng hoặc răng bị mẻ. Nếu răng khỏe mạnh, bạn có thể xử trí với răng ê buốt tại nhà, gồm:

– Sử dụng kem đánh răng đặc hiệu cho răng ê buốt hàng ngày.

– Phương pháp florua: Sử dụng loại gel chứa forua theo kê đơn của bác sĩ

– Làm chụp hoặc trám răng: bác sĩ nha khoa sẽ tạo ra một lớp bảo vệ cho ngà răng

– Gắn chặt: bác sĩ nha khoa sẽ phủ lên chân răng bị lộ hoặc những chỗ nứt khác một lớp men răng.

– Ghép nướu: Phẫu thuật để khôi phục mô nướu ở những khu vực có nhiều dây thần kinh nhạy cảm của răng

– Chữa tủy răng: Thủ thuật này giúp loại bỏ khả năng truyền tín hiệu đau của răng

Phòng ngừa răng ê buốt

– Đánh răng ngày 2 lần để duy trì sức khỏe răng miệng tốt

– Sử dụng bàn chải lông mềm để tránh làm mòn men răng.

– Dùng chỉ nha khoa thường xuyên để tránh bệnh về nướu có thể dẫn tới răng ê buốt.

– Sử dụng máng bảo vệ răng vào ban đêm nếu bạn nghiến răng trong khi ngủ vì nghiến răng có thể gây xói mòn men răng và gãy răng.

– Hạn chế các loại thực phẩm và đồ uống có tính axit vì nước ép trái cây, đồ uống chứa carbonat, nước sốt cà chua, sữa chua và các sản phẩm có tính axit khác có thể làm mòn men răng theo thời gian

– Sử dụng ống hút khi uống đồ uống có tính axit đê giảm thiểu sự tiếp xúc của chất lỏng với răng.

– Đánh răng sau mỗi bữa ăn để giảm thiểu tác hại của axit

– Uống sữa để bình thường hóa độ pH trong miệng sau khi ăn hoặc uống đồ uống có chứa axit.

Nếu bạn vệ sinh răng miệng tốt và không chà mạnh men răng, bạn có thể tránh được răng ê buốt. Hãy đi khám nha sĩ ngay khi răng có biểu hiện ê buốt để tìm nguyên nhân và điều trị.

Theo: http://suckhoedoisong.vn/

♣ Sử dụng dung dịch súc miệng

SKĐS – Hiện nay, dung dịch súc miệng được các nha sĩ khuyên nên sử dụng kết hợp với các phương pháp khác như: đánh răng bằng bàn chải, dùng chỉ nha khoa để vệ sinh răng miệng. Cũng như bất cứ một loại dược phẩm nào khác, việc sử dụng dung dịch súc miệng cũng cần tuân theo chỉ định của thầy thuốc và nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

Dung dịch súc miệng

Dung dịch súc miệng (DDSM) là dung dịch có tác dụng sát khuẩn, giảm sự hình thành mảng bám ở răng, giúp hơi thở thơm tho… nên được sử dụng để làm sạch răng miệng, khử mùi hôi, phòng ngừa và điều trị các bệnh lý răng miệng như: viêm nướu răng, viêm  nha chu, hơi thở hôi…

Thành phần:

Trong DDSM thường có các thành phần chính sau:

Chất kháng khuẩn (chlorhexidin, hexetidin, zin gluconat, chlorin dioxide…): giúp làm sạch khoang miệng, loại bỏ các mảng bám và vi khuẩn ra khỏi miệng.

Chất tạo ngọt (saccharin, sucralose…): giúp cho dung dịch có  vị ngọt dễ chịu trong miệng.

Chất tạo mùi (menthol, eucalyptol…): giúp cho dung dịch có hương vị dễ chịu trong miệng.

Chất bảo quản (natri benzoate, methylparaben): giúp kéo dài sự ổn định hoặc thời hạn sử dụng của dung dịch và ngăn chặn sự hình thành vi khuẩn.

Ngoài ra, trong thành phần còn có chất tạo màu, nước, cồn…

su_dung_1.jpg

Phân loại:

Có nhiều loại dung dịch khác nhau tùy theo cách phân loại:

Theo lứa tuổi: dung dịch dành cho người lớn và dành cho trẻ em từ 6 – 12 tuổi (không chứa cồn).

Theo nguồn gốc của thành phần: dung dịch tự nhiên hay thảo dược (trong thành phần có dược liệu) và loại thông thường.

Theo tác dụng điều trị:

Ngăn ngừa sâu răng: trong thành phần thường có chứa fluoride giúp ngăn ngừa sâu răng.

Sát khuẩn: trong thành phần thường có chứa các chất sát khuẩn như hlorhexidin, hexetidin… giúp ngăn chặn sự hình thành các mảng bám ở chân răng, là nơi trú ngụ của vi khuẩn tiết ra các độc tố gây viêm nướu răng. Viêm nướu răng nếu không được điều trị sẽ gây ra viêm nha chu với biến chứng thường gặp là mất răng.

Kháng nấm: trong thành phần thường có chứa povidon-iodine có tác dụng ngăn chận sự phát triển của nấm candida trong miệng. Dung dịch này thường được sử dụng trong điều trị bệnh tưa miệng (hay còn gọi là đẹn)  do nấm candida gây ra, với những mảng trắng nhỏ ở lưỡi hay bên trong má, gây đau rát khi ăn uống.

Thẩm mỹ: trong thành phần có chứa hydroxyl peroxyt (H2O2) có tác dụng làm trắng răng.

Những lưu ý khi sử dụng

Sử dụng dung dịch để vệ sinh răng miệng kết hợp với các phương pháp khác như đánh răng, sử dụng chỉ nha khoa, chứ không phải để thay thế các phương pháp này.

Cũng như bất cứ một loại dược phẩm nào khác, việc sử dụng dung dịch cũng cần tuân theo chỉ định của thầy thuốc và nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng.

Tránh sử dụng quá nhiều vì có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như: khô miệng, lở loét miệng, đau nhức…

Không được sử dụng dung dịch cho trẻ em < 6 tuổi vì ở lứa tuổi này các em chưa biết cách súc miệng mà thường nuốt vào miệng.

Với trẻ em từ 6 – 12 tuổi, khi sử  dung dịch cần có sự giám sát của người lớn

Với người hút thuốc lá, cần tránh sử dụng dung dịch có chứa cồn trong một thời gian dài, vì làm gia tăng nguy cơ ung thư miệng!

Theo: http://suckhoedoisong.vn/

» Răng sứ

2129573chinh_nha_nha_khoa_huu_cau_implant_2.jpg

1. Khi nào nên làm răng sứ?

Bọc răng sứ giúp bảo vệ và phục hồi chức năng của răng, ngoài ra còn mang lại nét thẩm mỹ với hàm răng trắng sáng, đều đặn, điều này giúp bạn tự tin giao tiếp với người đối diện. Dưới đây là một số trường hợp cần thiết bạn nên làm răng sứ thẩm mỹ.

ο Khi răng sâu vỡ lớn, nếu trám thông thường sẽ sút miếng trám.

ο Răng chết tủy: vì nếu răng còn tủy sẽ giúp nuôi dưỡng răng, nhưng chết tủy rồi thì coi như một cành cây khô mất độ đàn hồi giòn và dễ gãy. Nên nha sĩ sẽ khuyên bạn bọc răng sứ phía ngoài nhằm bảo vệ răng chết tủy mà còn ăn nhai tốt.

ο Bạn đang mất một hay nhiều răng: Trước tiên nha sĩ sẽ mài các răng bên cạnh răng mất làm cầu răng sứ.

ο Răng bị nhiễm màu tetracycline lúc nhỏ, không đáp ứng với thuốc tẩy trắng răng. Nha sĩ sẽ mài lớp men thật phía ngoài răng  và dán mặt sứ vào.

ο Răng mọc chen chúc, thưa, hô…làm răng sứ sẽ giúp tái tạo hình dáng răng cho đều đặn, màu răng như ý muốn.

2. Vì sao nên làm răng sứ tại Nha Khoa Á Đông?

#1. Dụng cụ được vô trùng theo các quy tắc của ĐH California, Los Angeles. Năm 2006, trong khóa tu nghiệp tại ĐH California, LA (UCLA), BS. Lạc đã được cấp chứng chỉ về kiểm soát vô trùng và phòng chống lây nhiễm theo luật tiểu bang California

#2. Sử dụng vật liệu đúng tiêu chuẩn.

#3. Dịch vụ làm răng sứ nhanh 24h.

#4. Làm  mặt sứ dán siêu mỏng 0,5 đến 0,8 mm, không cần mài mặt trong răng, không cần lấy tủy.

2(80).jpg

#5. Bảo hành răng sứ toàn sứ cho răng nhai (răng hàm) 20 năm.

#6. Khi phục hình răng tòan sứ tại Nha khoa Á Đông sẽ có Labo sản xuất và bảo hành răng sứ tại Trung tâm, được đào tạo bởi các kỹ thuật viên Mỹ và Đức, đảm bảo làm đúng màu răng, nhanh chóng, phối hợp nhịp nhàng và chính xác với nha sĩ.

#7. Trong các trường hợp mất răng lâu ngày, có thể các răng bên cạnh răng bị mất sẽ nghiêng vào khoảng trống mât răng. BS. Lạc sẽ dùng kỹ thuật niềng răng phân đoạn để dựng thẳng các răng này lên, tránh việc cần phải lấy tủy những răng này khi mài.

#8. Trong một số trường hợp mất răng, BS. Lạc có thể sẽ dùng kỹ thuật niềng răng phân đoạn để kéo các răng trong ra lấp đầy khoảng trống do nhổ răng, như vậy quí khách sẽ không cần mài răng để làm răng sứ và sử dụng chính răng thật của mình để ăn nhai tốt nhất.

#9. Lí do đóng vai trò then chốt nhất đó là đôi ngũ y bác sĩ trải qua hàng chục năm kinh ngiệm với năng lực chuyên môn và tay nghề cao. Trong đó phải kể đến: BS. Lạc, tu nghiệp Implant UCLA 2006, niềng răng POS (California) 2006 -2010, Implant cao cấp ĐH NewYork 2009 -2010, cao học ĐH Y khoa Quốc tế Munster khóa 2013-2014 ( Đức)  với trên 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nha khoa. Với những khác biệt trên, khi cần làm răng sứ để đạt được độ chính xác, thẩm mỹ.

3. Một số loại răng sứ:

149

♦ RĂNG SỨ CERCON

Được thiết kế hoàn toàn bằng sứ giúp cho việc phục hình bọc răng sứ thẩm mỹ có độ bền chắc cao. Cercon khắc phục được hoàn toàn những nhược điểm mà các loại răng sứ kim loại mang lại đồng thời có tính thương hợp sinh học rất cao thích hợp với cơ thể con người và đây là loại phục hình xứ lý tưởng cho những ai có tiền sử dị ứng với kim loại.

su-cercon

Ưu điểm:

  • Được thực hiện hoàn toàn trên máy tính theo công nghệ CAD/CAM nên khi thành phẩm răng sứ có độ chính xác cao.
  • Được làm hoàn toàn bằng sứ nên không dị ứng kích ứng nướu răng.
  • Không đen viền nướu như răng sứ kim loại hoặc cho phản ứng ánh sáng đi qua không hề thấy màu đen của kim loại. Bởi vậy nên sứ Cercon đã được chứng minh là rất an toàn đối với cơ thể.
  • Màu sắc của răng sứ cercon tự nhiên, không đục. Dòng sứ cercon có khả năng chống bám dính cao hơn cả răng thật trước tác động của môi trường, thức ăn hay cả với thuốc lá hay cafe.

Khuyết điểm:

  • Giá thành của răng sứ cercon cao hơn với các loại răng sứ kim loại khác.
  • Sẽ hạn chế với những trường hợp cầu răng sứ quá dài.

♦ RĂNG SỨ TITAN

Răng sứ Titan là một trong nhiều loại răng giả phổ biến nhất hiện nay được thiết kế với cấu trúc 2 phần, phần ngoài được bao phủ bởi các lớp sứ mỏng đảm bảo hình dáng và màu sắc thẩm mỹ như răng thật và lớp sườn bên trong thì được làm bằng Titan. Titan là một loại kim loại lành tính không gây ung thư, và thân thiện với cơ thể con người.

l_293

Ưu điểm:

  • Răng sứ Titan có lớp sườn Niken-Crom-Titan được cấu tạo bởi kim loại titan là kim loại nhẹ, cứng, bề mặt bóng láng và đặc biệt chống ăn mòn tốt kể cả với axit, khí clo hay với các dung dịch muối khác.
  • Răng sứ titan có độ cứng và nhẹ hơn các loại khác nên rất thích hợp với những trường hợp cầu răng sứ dài.
  • Răng sứ titan có khả năng chịu lực như vặn xoắn, nén, giằng xé.
  • Chi phí răng sứ titan có mức giá 2.000.000đ/1 răng, không quá cao phù hợp với mọi đối tượng.
  • Răng sứ titan có tuổi thọ cao, ít nhạy cảm với thức ăn nóng lạnh.

Khuyết điểm:

  • Cũng giống như sứ kim loại thường titan cũng gây kích ứng và gây đen viền nướu sau một thời gian sử dụng nhưng so với sứ kim loại thì titan thuộc mức độ nhẹ.
  • Do đặc tính khung sườn kim loại nên màu răng sứ vẫn không được trong và hoàn mỹ như sứ không kim loại Cercon.

♦ RĂNG SỨ ZIRCONIA

Là một loại vật liệu quý hiếm, có độ cứng độ uốn dẻo cao, màu trắng tự nhiên nên răng sứ Zirconia được đánh giá là một trong những loại răng sứ không kim loại tốt nhất hiện nay.

rang-su-zirconia

Ưu điểm:

  • Khả năng tương thích sinh học cao, không gây bất kì phản ứng phụ nào cho cơ thể.
  • Khả năng chịu lực nhai lớn lên đến 900 Mpa, cho phép ăn nhai thoải mái như răng thật.
  • Độ bền cao, tuổi thọ răng toàn sứ Zirconia có thể lên đến 25 năm mà không cần phục hình mão răng sứ mới, thậm chí có thể lâu hơn nếu kĩ thuật bọc răng sứ và chăm sóc răng miệng tốt.
  • Công nghệ CAD/CAM phục hình mão răng cho độ chính xác cao nên trùng khít tối đa, hạn chế tình trạng mảng bám thức ăn rơi vào kẽ răng.
  • Tính thẩm mỹ cao. Có thể nói tính thẩm mỹ là một trong những ưu điểm nổi bật của răng toàn sứ Zirconia so với các dòng răng sứ kim loại. Không gây đen viền nướu như răng sứ kim loại, màu sắc tự nhiên như răng thật. Đặc biệt, khả năng kháng bám dính, mảng bám thức ăn rất khó bám lên bề mặt răng, nên sau thời gian dài sử dụng răng toàn sứ Zirconia vẫn giữ được màu sắc tự nhiên.

Khuyết điểm:

  • Giá thành cao.
  • Phải mài nhiều mô răng hơn so với sứ Lithium Disilicate